sống còn

Học thuật
Thân thiện
sống còn

Đó là một vấn đề sống còn đối với người thám hiểm trong sa mạc.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • tính chất quyết định đến sự tồn tại, cực kỳ quan trọng thiết yếu: "Sống còn" diễn tả điều đó quan trọng đến mức nếu không hoặc không đạt được, sự tồn tại của một cá nhân, tổ chức hay hệ thống sẽ bị đe dọa.
    • Liên quan đến sự sống cái chết: Thường dùng để nhấn mạnh tính chất nghiêm trọng, hệ trọng của một vấn đề.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Nguồn nước sạch vấn đề sống còn đối với cộng đồng dân cư vùng hạn hán.
    • Việc đổi mới công nghệ yếu tố sống còn để doanh nghiệp cạnh tranh trên thị trường.
    • Đối với anh ấy, danh dự điều sống còn.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Vấn đề sống còn": Cụm danh từ cố định, chỉ một vấn đề tầm quan trọng tối thượng, quyết định sự tồn vong.
    • An ninh lương thực luôn vấn đề sống còn của mọi quốc gia.
  • "Yếu tố sống còn": Điều kiện thiết yếu không thể thiếu để đảm bảo sự tồn tại phát triển.
    • Sự đoàn kết yếu tố sống còn của đội bóng.
  • "Cuộc chiến sống còn": Cuộc đấu tranh hoặc xung đột kết quả của quyết định sự tồn tại hay diệt vong.
    • Đây không còn một trận đấu bình thường, một cuộc chiến sống còn.
Biến thể từ gần giống
  • Sinh tử (tính từ): Cũng mang nghĩa quan trọng liên quan đến sự sống cái chết, có thể dùng thay thế trong nhiều ngữ cảnh trang trọng.
    • Đây vấn đề sinh tử của dân tộc.
  • Thiết yếu (tính từ): Rất cần thiết, nhưng nhấn mạnh mức độ cần thiết hơn khía cạnh "tồn vong" như "sống còn".
  • Then chốt (tính từ): Quan trọng nhất, tính chất quyết định, nhưng không nhất thiết gắn với sự tồn tại.
Từ đồng nghĩa
  • Trọng yếu: Cực kỳ quan trọng, ý nghĩa then chốt.
  • Hệ trọng: (Văn chương, trang trọng) Quan trọng một cách hệ trọng, nghiêm trọng.
  • Sinh tử: (Như đã nêutrên).
Từ trái nghĩa
  • Thứ yếu: Không quan trọng bằng, ở vị trí sau.
    • Những vấn đề thứ yếu sẽ được giải quyết sau.
  • Không đáng kể: rất ít hoặc không tầm quan trọng.
  • Phù phiếm: Vô ích, không giá trị thực chất.
Thành ngữ liên quan
  • "Sống còn chỗ đó": Nhấn mạnh rằng điều then chốt, yếu tố quyết định chính điều vừa được nêu ra.
    • Muốn thành công trong lĩnh vực này, phải sự kiên trì. Sống còn chỗ đó.
  • "Một mất một còn": Diễn tả một cuộc đấu tranh, cạnh tranh quyết liệt chỉ một bên có thể tồn tại hoặc chiến thắng.
    • Trận chung kết sẽ cuộc đối đầu một mất một còn giữa hai đội.
sống còn

Đó là một vấn đề sống còn đối với người thám hiểm trong sa mạc.

  1. tt Quan trọng nhất đối với mình: Đó một vấn đề sống còn đối với tôi.